Home Gia công Đo lường Những thông sô đặc trưng của bể mặt

Những thông sô đặc trưng của bể mặt

157
0

Các thông số có thể được tính toán từ3 prôfin của bể mặt, các thông số này được đánh dấu bằng các chữ hoa P, Wvà R, thí dụ nhưPt là độ sâu của prôfin P, Wt là độ sâu của prôfin gợn sóng Wvà Rz là prôfin độ nhám. Có rất nhịểu thông số về độ nhám (Độ nhẵn bóng bề mặt), ở đây chỉ đi ngắn vào các thông số quan trọng.

■            Các thông sô độ nhám theo quy ước

Những thông số độ nhám theo ISO đã được phồ biến rộng rãi như Ra, Rz và Rt và Rmax tuy đã được ISO thay thế bằng Rt nhưng vẫn còn được sử dụng.

Chiều cao nhấp nhô (chiều cao đỉnh-trũng) trung bình

Rzdin là trung bình cộng của từng chiều cao nhấp nhô Z1 đến Z5.

Chiều cao nhấp nhô lớn nhất Rmax là Chiều cao nhấp nhô lớn nhất của 5 lần đo khác nhau.

Chiều cao nhấp nhô Rt là khoảng cách giữa đỉnh cao nhất của đường profin và thung lũng (điểm trũng) thấp nhất của đường prôfin trong tất cả khoảng đo In (Hình 1). Sai lệch trung bình Ra (Trung bình sai lệch sô học biên độ) là số trung bình cộng của tất cả trị số tuyệt đối ở trục z của prôtìn nhám trong từng khoảng đo Ir. Ra tương ứng với chiều cao của một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích giữa prôfin  và đường trung bình (Hình 2). Các thông số nhám theo quy ước chỉ là độ iớn theo chiều thẳng góc chứ tự nó không nói lên được hình dạng của profin. Qua việc tạo thành tỷ lệ, thí dụ nhưRp (độ sâu san phẳng) với Rz người ta cũng có thể kết luận về hình dạng của đường prôfin (Hình 3).

123 hinh

■Các thông số của biểu đồ hiển thị phần vật liệu (biểu đồ Abbott)*

Ta nhận được biểu đồ Abbott, khi trị số phần vật liệu được tìm nhiều như có thể ở nhiều mặt cắt của prôfin bề mặt. ở mỗi đường cắt, ta cộng lại các đoạn cắt đường prôfin  và chia tổng sổ với đoạn đường đo. Từ đó phần vật liệu cho ra được tính bằng phần trăm, thí dụ Rmr =25 % ở độ cao đường cắt c1 (Hình 4).

4 hinh

Đường biểu diễn phần vật liệu về diễn tiến của prôfin cho ra lời giải thích về cấu trúc prôfin  của bễ mặt. Các thông số dùng để đánh giá các mặt phẳng có chức năng chịu tải cao, thí dụ như của bể mặt trượt.

Ta có thể chia biểu đồ phần vật liệu ra làm 3 phạm vi prôfin được qui định bằng các thông số chiều cao đỉnh giản lược Rpk, độ nhám lõi Rk và chiều sâu độ trũng giản lược Rvk. Các độ lớn trung tâm Mr1Mr2 cho biết phần vật liệu ở ranh giới của phạm vi lõi (Hình 5).

5hih

* được gọi theo tên người Mỹ Abbott.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here