Home CNC Các thông số công nghệ gia công siêu âm

Các thông số công nghệ gia công siêu âm

105
0

Các thông số công nghệ chủ yếu của gia công bằng phương pháp siêu âm là: năng suất, chất lượng bề mặt, độ chính xác gia công, độ mòn của dụng cụ. Trong các thông sô” nêu trên có một số thông số có liên quan với nhau và ảnh hưởng lẫn nhau.

Tốc độ cắt:

Tốc độ cắt trong gia công siếu âm được xác định bởi công thức sau :

congth1

Trong đó :

f : Tần số dao dao động (Hz)

H : Độ cứng bề mặt (HBN)

s : ứng suất dụng cụ (kg/mm2)

R : Bán kính hạt (mm)

y : Biên độ rung động (mm)

Bước tiến gia công :

Quá trình gia công bằng siêu âm là tách từng hạt vật liệu ra khỏi chi tiết gia công. Để thực hiện được quá tành đó, dụng cụ gia công cần phải có một bước tiến hành là s nào đó. Đại lượng s lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cường độ siêu âm, tần số và biên độ dao động âm, vật liệu có kích thước Dh tích trữ năng lượng liên kết eik .

Thời gian gia công lớp vật liệu S là :

congth2

Vậy bước tiến gia công được thực hiện với một vận tốc nhất định là :

congth3

Ứng với mỗi vật liệu khác nhau, ta có eik khác nhau; giá trị của eỉk và Dh là cố định cho từng loại vật liệu, nên có thể tăng tốc độ gia công v bằng cách giảm thời gian tii.

_ Do đó phải hiệu chỉnh tần số f, biên độ dao động A, cường độ siêu âm I, cũng như môi trường và hạt mài . . . sao cho đạt được năng lượng thích hợp.

Dung dịch và hạt mài:

Cũng là một vấn đề quan trọng vì nó tác nhân trực tiếp gia công vật liệu. Hạt mài thường dùng cacbit bo thì năng suất đạt cao nhất. Ngoài ra chất lỏng dạng huyền phù cũng rất quan trọng; có thể dùng chất lỏng là nước, dầu ma dut, dầu hoả, cồn, dầu máy, dầu gai. . . trong đó nước đạt đạt năng suất cao nhất. Dung dịch hạt mài có ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác và độ nhám bề mặt.

Bảng dưới đây cho thấy được điều đó :

Bảng 2.l:

Ảnh hưởng của dung dịch hạt mài đến độ chính xác và độ

nhám bề mặt.

Độ hat

cacbit bo

Gia công thuỷ tỉnh Ra (|Lim)Gia công hợp kim cứng Ra (mui)
N1012,53,26,3 – 3,216-0.8
N53,21,63,20,8 – 0,4
N51,60,81,60,2

 

 

 

 

4)Năng suất:

Năng suất gia công siêu âm có thể được xác định bởi thông số sau :

congth4congth5

. e : Tốc độ tiến dụng cụ (mm/phút)

. vd: Khối lượng vật liệu lấy đi trong 1 đơn vị thời gian

v: Là một thông số được xác định trến cơ sở thể tích phôi trung bình.

Năng suất gia công còn phụ thuộc vào độ sâu gia công và mặt cắt ngang của dụng cụ. Vì vậy ngoài thông số Vd và e để đánh giá chính xác năng suất còn phải nêu rõ năng suất đó đạt được với độ sâu gia công bao nhiêu và dụng cụ có prô-phin mặt cắt gì.

Trường hợp gia công lỗ có đáy không sâu, tốc độ tiến dao trung bình (không kể đến việc nâng dụng cụ lên) là :

congth6

congth7

Năng suất trung bình là thể tích vật liệu được lấy đi trong đơn vị thời gian được tính trên diện tích làm việc của dụng cụ :

 

Tỉ lệ mòn dụng cụ có thể được phân tích thành tỉ lệ mòn theo chiều dọc và tỉ lệ mòn theo chiều ngang tức độ côn bề mặt bị mòn đi do tác dụng của bột mài.

Năng suất gia công còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

+ Biên độ và tần số dao động.

+ Tính chất cơ lý của vật liệu cần gia công.

+ Phụ tải tĩnh giữa dụng cụ và vật liệu cần gia công.

+ Loại bột mài và nồng độ nhũ tương của bột mài.

+ Cách cho nhũ tương vào bột mài.

+ Tiết diện dụng cụ.

+ Vật liệu làm dụng cụ và độ mòn của nó.

+ Độ sâu của lỗ.

    
Autocad cho kỹ sư cơ khíBộ tài liệu đọc hiểu bản vẽBộ DVD Ebook cơ khíBộ tài liệu tiếng Anh kỹ thuật

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here