Home Gia công Vật lý cơ bản cho máy gia công

Vật lý cơ bản cho máy gia công

144
0

Để mô tả việc vận chuyển vật liệu trong máy gia công, người ta cẩn đến những đại lượng vật lý.

  • Khối lượng m của vật liệu có đơn vị là kilogam (kg) hay tấn (t). 1t = 1000kg.
  • Tỷ trọng ƍ chỉ khối lượng của vật liệu tính trên đơnvị thể tích.Đơn vị của tỷ trọng là kg/dm3, g/cm3 hay t/m3 cho chất rắn cũng như kg/m3 cho chất khí.
  • mgc2
  • Loại vật liệu. Tùy theo mục đích sử dụng, có nhiều cách khác nhau để phân loại vật liệu:

o   Theo tình trạng vật lý người ta chia vật liệu ra thành chất rắn, chất lỏng và chất khí.

o   Trong sản xuất và gia công người ta chia ra thành vật liệu không có hình dạng (Chất lỏng, bột, hạt) và vật liệu với dạng hình học nhất định (bán thành phẩm, chi tiết, cấu kiện).

  • Vận chuyển vật liệu. Việc vận chuyển vật liệu được nhận biết qua vận tốc và dòng vật liệu.

Vận tốc v là đoạn đường vật thể đi qua trong một đơn vị thời gian. Đơn vị của vận tốc là m/s, m/min, km/h.

Vòng quay n (tần số quay) dùng để mô tả chuyển động tròn của một chi tiết máy. Nó cho biết sổ vòng quay z trong đơn vị thời gian t.Đơn vị của vòng quay là 1/min hay 1/s.

Lượng chất được chuyển đi trong chất rắn được mô tả bằng dòng khối lượng ṁ, trong chất lỏng và khí bằng lưu lượng V theo thể tích, ở đây là khối lượng cũng như thể tích được vận chuyển trong thời gian f.Đơn vị của dòng khối lượng cũng nhưthể tích là kg/s, t/h cũng như 1/s, 1/min hay m3/h.

mgc3

Giống nhưtrong lĩnh vực năng lượng (Trang 330), ở đây định luật bảo toàn vật chất có giá trị cho vật liệu: Vật chất không tự sinh ra cũng không tự hủy mà chỉ bị chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác.

Cân bằng vật liệu nói rằng khối lượng được đưa vào hệ thống thì bằng đúng khối lượng được đưa ra (Hình 2). Qua thí dụ máy tiện, khối lượng phôi dạng thanh đưa vào sẽ chính xác bằng với khối lượng tổng cộng của chi tiết đã gia công và phoi tiện.

mgc4

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here