Home Vật liệu Tên gọi của thép với số vật liệu

Tên gọi của thép với số vật liệu

240
0

Kim toàn bộ tài liệu kim tiêm trong khi có thể có

Nam tài liệu và tài khoản của bạn, một trong số đó là sự lựa chọn của họ.

bi2

Phần cứng, phần cứng và phần cứng, phần cứng, phần cứng và phần cứng, phần cứng và phần cứng, phần cứng

bi3

Mã số tối đa có thể có các tính năng của bạn. Tài liệu không bị thay đổi khi thay đổi cách sử dụng từ St37-2 thành S235JR.

Hệ thống ký hiệu thép

Cách đặt tên có hệ thống cho thép ở châu Âu được quy định một cách thống nhất bằng chuẩn D1N EN 10027. Phẩn 1 của chuẩn này quy định sự sắp xếp của tên tắt, phần 2 là cấu trúc của số vật liệu.

Tên tắt được cấu tạo từ ký hiệu chính theo mục đích sử dụng và và đặc tính hay với thành phẩn hợp kim của thép. Ký hiệu bổ sung tùy thuộc vào từng nhóm thép cũng như nhóm sản phẩm.

Tên tắt của thép theo mục đích sử dụng và đặc tính

Tên tất được kết hợp từ ký hiệu chính và ký hiệu bổ sung (Hình 1).

by1

Ký hiệu chính gồm có chữ cái mã với chỉ dẫn về phạm vi ứng dụng và một con số cũng như một mẫu tự nữa và con một số cho đặc tính cơ hay đặc tính vật lý (Bảng 1). Những ký hiệu bổ sung cho từng loại thép được ghi không có khoảng trống trực tiếp dính liễn với ký hiệu chính (Bảng 2). Ký hiệu bổ sung tiếp theo về sản phẩm thép được nối tiếp với dấu cộng (+)

 

Đối với những loại thép chế tạo cơ khí và kết cấu thép thì những ký hiệu bổ sung được chia thành 2 nhóm phụ (Bảng 2). Nhóm 1 có những ký hiệu cho công va đập mẫu có khía và cho nhiệt luyện cũng như khả năng ghi nhận các tính năng khác. Nhóm thứ 2 gổm có những ký hiệu phụ cho những tính chất đặc biệt và thích ứng, thí dụ như tính phù hợp đặc biệt của một loại sắt cho phương pháp biến dạng nguội.

Bảng 1: Ký hiệu chính cho tên ngắn của thép theo ứng dụng và đặc tính (chọn lựa)
ứng dụng Ký hiệu chính ứng dụng Kỷ hiệu chính
Thép làm bê tông B 50011 Thép chế tạo bồn áp lực p 265 ’>
Sản phẩm dẹp để gia công nguội D X5221 Thép làm đường rẩy R 26041
Thép chế tạo cơ khí E 360 “ Thép cho kết cấu thép s 235 >>
Sản phẩm dẹp bằng thép có độ bền cao H C40021 Thép lá và thép băng cho đóng gói bao bì T S550”
Thép làm ống dẫn L 36011 Thép kéo càng (thép bê tông) Y 177031
Cơ hoặc lý tính
11 Giới hạn đàn hói R cho sản phẩm có bề dày nhỏ nhất 51 Trị số danh nghĩa về độ bền kéo nhỏ nhất
2,Tình trạng cán c, D, X và 2 ký hiệu cũng nhưgiới hạn đàn hói tói thiểu R ‘ Độ cứng nhò nhất theo phép đo Brinell HBW

 

Bảng 2: Ký hiệu bổ túc cho tên tắt của thép cho kết cấu thép (chọn lọc)
Nhóm 1 Nhóm 2
Công va đập mẫu có khía (Joule) Nhiệt độ kiểm tra

(°C)

A tôi biến cứng (tôi ủ)

M cán nhiệt-cơ

N nung bình thường hóa hay cán bình thường hóa

Q tinh luyên (nâng phẩm)

G tính chất khác, một phẩn có 1 hay 2 con số

c đặc biệt thích ứng với biến dạng nguội D cho lớp bọc ngoài để nhúng vào thể nóng chảy L cho nhiệt độ thấp T cho ống

w chịu đựng được mọi thời tiết

27J 40J 60J
JR KR LR +20
J0 K0 L0 0

 

Thí dụ: Thép trong kết cấu thép có mẫu tự mã s. Những loại thép này được cán nóng thành thép có thiết diện (thép định hình) hoặc phôi dạng thanh. Những sản phẩm này được dùng cho các thiết kế bằng thép như thép làm khung sườn cho nhà xưởng, thiết bị cẩn trục và cẩu sắt, ngoài ra cũng được dùng trong ngành cơ khí chẳng hạn như sườn máy được hàn.

by2

Thí dụ một loại thép carbon

theo chuần DIN EN 10025-2          S235 JRC

Tên tắt của thép theo thành phần hóa học

Phần cứng, phần cứng, phần cứng và phần cứng, phần cứng và phần cứng.

Người ta đặt chúng ta

Phần cứng của chúng tôi có thể sử dụng một cách tốt nhất. Phần cứng và phần mềm, phần thưởng và phần thưởng

bu1

Phần còn lại của chúng tôi và phần của chúng

Thí nghiệm: C35E là một trong những loại carbon (C) có nghĩa là mangan <1%, một trong số đó là 35: 100 = 0,35% và một trong những cách giải quyết một cách an toàn (E). Có thể có chức năng của chúng tôi.

Thép carbon kết hợp với phan mangan> 1%, giòn giòn giòn giòn (1, da, kim cương). trên cao

Tên văn phòng có:

Chỉ số của chúng ta về carbon của carbon (chỉ số = thành phần carbon theo đơn vị %% 100)

Ký hiệu chỉ có thể làm được

Hàm số lượng lớn và số lượng lớn

bu2

Thí dụ (Hình 1):

bu3

22CrMoS3-3 là một kim tổng hợp (carbon carbon) với 22: 100 = 0,22% c, 3: 4 = 0,75% Cr và 3:10 = 0,3% Mo).

Hàm lượng của s

Kim kim (phần mềm, phần cứng, phần mềm, phần mềm, phần mềm

Tên văn phòng có:

Kiểu tóc của chúng tôi, trong đó có một loại kim loại, có thể sử dụng được. tổng, kim, trực tiếp

bu4

Thí dụ (Hình 2):

X37CrMoV5-1 là một trong những kim kim gia gia, với 37: 100 = 0,37% c, 5% Cr và 1% Mo. Hàm trong V không phải cho vui.

Ký hiệu bổ sung cho sản phẩm thép

Một phần của chúng tôi, một trong những thứ khác nhau Một trong những thứ khác nhau, một bộ phận quan trọng của họ.

bi1

Đồng nghĩa với tính cách hát và kết hợp Hạ gục chúng

Thí nghiệm:

S235J2 + Z là một trong những lựa chọn của anh ấy, trong khi đó là sự lựa chọn của anh ấy. X30 Cr13 + C là một trong những thứ không có gì khác nhau, 0 %%, 13% crôm

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here