Home Gia công Đo lường VI KẾ ĐO NGOÀI

VI KẾ ĐO NGOÀI

163
0

Hình 78 – Vi kế do ngoà i

78

Vi kế đo ngoài (Hình 78) được dùng để đo kích cỡ của các bộ phận (độ dày, đường kính, v.v.) một cách chính xác đến từng phần nhỏ của inch.

Cách sử dụng: Trước khi đo bộ phận phải xác định loại vi kế cần dùng. Kích cỡ vi kế được xác định theo khoảng cách từ cái đe đến trục chính khi măng-xông được vặn đến cả hai vị trí số 0 của ống lót. Vi kế từ 1 đến 2 inch (25 đến
50 mm) luôn có khoảng từ đe đến trục chính tối thiểu là 1 inch và tối đa là 2 Inch. Loại này không thể dùng dể đo bộ phận dày chưa đến 1 inch (25mm).

Sau khi chọn đúng loại vi kế, mở vi kế rộng hơn độ dày của bộ phận cần đo. Một tay giữ vi kế, một tay giữ bộ phận cần đo.
LƯU Ý: Có thể dùng một tay hoặc hai tay để giữ wẻ kế.

 

Xoay nhẹ măng-xông bằng ngón tay cái và ngón tay trỏ cho đến khi đe và trục chính tiếp xúc với bộ phận cần đo (Hình 79). Nếu vi kế có gắn chốt dừng, xoay chốt này cho đến khi nghe được ít nhất hai tiếng “cỉíc”.

Một số vi kế không có chôt dừng; trong trường hợp đó phải luyện “cảm giác” để xác định được lực tiếp xúc thích hợp do trục chính tạo ra.

 

79

Hình 79 – Cách sử dụng đúng vi  kế đo ngoài

ĐIÊU QUAN TRỌNG: Không xiết quá chặt trục chính đến mức mà bộ phận cần đo không thể xê dịch được giữa đe và trục chính.

Không kéo trượt vềỉ kế trên bề mặt bộ phận cần đo vì như thế sẽ làm hỏng bề mặt của đe và trục chính.

Nếu có thể, để có được chỉ số đo chính xác hơn, đọc chỉ số trước khi tháo vi kế ra khỏi bộ phận cần đo. Nếu không đọc được chỉ số trước khi tháo vi kế ra khỏi bộ phận cần đo, tháo vi kế một cách cẳn thận để tránh làm sai lệch vị trí của trục chính.

Đối với những chỗ khó với, sử dụng thước cặp đo ngoài để đo chính xác hơn; sau đó chuyển sang dùng vi kế đo trong để đọc ch? số.

Sẽ dễ đọc hiểu được thang độ trên vi kế nếu biết được câu tạo của nó. Vi kế sử dụng những ren ốc được cắt để xác định số đo. Hình 80 cho thấy phần ống lót và măng- xông của vi kế được dùng để đọ phần nghìn của inch. Vi kế này có 40 rẫnh trong 1 inch được khắc trên ống lót và măng-xông. (về câu tạo và cách sử dụrrg xtn phần tiếp theo).

Phạm VI di chuyển của măng-xông trên ống lót được giới hạn trong một inch. Một vòng xoay măng-xông hoàn chỉnh đạt 1/40 inch hoặc 0,025 inch. Vị trí giữa mẩng- xông so với ống lót được dùng để đọc số đo.

 

Hình 80 – Thang độ trên vi kế

80

Đường thẳng được đánh dâ’u chiều dài trên ống lót gọi là đường quy chiếu (Hình 80).

Những vạch ngang trên đường này cho biết khoảng cách mà măng-xông di chuyển trong mỗi lần xoay, hoặc là

025 inch giữa hai vạch. Cứ mỗi bốn vạch được đánh số là 1, 2, 3 … có nghĩa là 0,1; 0,2; 0,3… inch. Măng-xông được đánh dâu và phân thành 25 khoảng đều nhau. Cứ mỗi lần khoảng cách giữa hai vạch trên măng-xông đi ngang qua trục quy chiếu, trục chính sẽ di chuyển 1/1000 inch (0,001 inch). Cứ mỗi 5 vạch trên măng-xông được đánh dâu là 0, 5, 10, 1 5 và 20.

Sau đây là ví dụ về đọc chỉ số theo hình 80.

Chỉ số lớn nhất có thể thấy được trên vạch của ống lót là 2, tương đương 0,2 inch.

số vạch có thể thấy được sau con số lớn nhất trên ống lót là 1, tương đương 0,025 inch.

Vạch trên măng-xông thẳng hàng với trục quy chiếu là 21, tương đương 0,021 inch.

Tổng số là 0,246 inch.

Nếu vạch trên măng-xông không thẳng hàng với trục quy chiếu, dùng trềỊ số gần nha’t, hoặc ước lượng phân số phần nghìn trên vạch của măng-xông dưới đường quy chiếu.

Hình 81 – Vi kế với thang du xích.

81

Nếu muốn đo chính xác hơn, dùng vi kế thang du xích (Hình 81). Vi kế loại này có thang du xích trên ống lót chia các đơn vị phần nghìn trên măng-xông thành 10 dấu cho phép đo đến 1/10000 inch (0,0001 inch).

Lấy trị số trên vạch của măng-xổng nằm dưới đường quy chiếu và cộng thêm chỉ sốtừ thang du xích. Để đọc chỉ số của thang du xích, xem dọc theo rìa của măng-xông và tìm vạch của thang du xích và măng-xông trùng nhau. Ví dụ, nếu số 2 trên thang du xích trùng với vạch trên măng- xông, vậy trị số thang du xích 0,0002 inch.

Sau đây là ví dụ về đọc chỉ số theo hình 81Ế

Chỉ số lớn nha’t có thể thấy được trên vạch của ống lót là 2, tương đương 0,2 inch.

Số vạch có thể thấy được sau con sô” lớn nhẩt trên ống lót là 3, tương đương 0,075 inch.

Vạch trên măng-xông dưới trục quy chiếu là 11, tương đương 0,011 inch.

Vạch của thang du xích trùng với vạch của măng-xông là 2, tương đương 0,0002 inch.

Tổng số là 0,2862 inch.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here